Friday, 21 February 2014

DÂY CHIỀU CHÂU Á

DÂY CHIỀU CHÂU Á

Tên khác: Dây chiều châu Á
Tên khoa học: Tetracera asiatica (Lour.) Hoogl., thuộc họ Sổ (Dilleniaceae).
Mô tả: Dây leo, có lông nhám vì tẩm silic. Lá có phiến bầu dục, dài 7-10cm, rộng 2,5-3,5cm, tù hai đầu, gân phụ 14-15 cặp, tận cùng trong răng nhỏ ở mép lá. Chuỳ hoa ở nách; cuống hoa ngắn. Hoa nhỏ, rộng 1cm; cánh hoa xoan, không lông, nhị có trung đới rộng; lá noãn 1. Quả đại không lông; hạt có áo hạt rìa. Ra hoa mùa hè.
Bộ phận dùng:Dây và lá (Caulis et Folium Tetracerae Asiaticae).
Phân bố và thu hái:Cây mọc ở ven rừng, lùm bụi khắp nước ta. Cũng phân bố ở Trung Quốc. Thu hái dây và lá quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô.
Tính vị, tác dụng:Dây chiều có vị chát, tính mát; có tác dụng chỉ tả, tiêu phù, giảm đau.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa 1. Viêm ruột, ỉa chảy, ỉa ra máu đen; 2. Chứng gan lách to; 3. Sa tử cung, Bạch đới, di tinh; 4. Tê thấp ứ huyết. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài trị lở ngứa da, ghẻ ngứa, ecpet mảng tròn, lang ben.
Bài thuốc:
1. Chữa lỵ: dùng lá Dây chiều 30g, sắc nước và chia làm 3 lần uống. Có thể phối hợp với Hoa gạo 10g, dây Vằng 5g, sắc uống.
2. Ỉa chảy: Dây chiều, lá Ổi, mỗi vị 15g, sắc uống.
Ghi chú: Lá ráp thường được dùng thay giấy nhám đánh bóng đồ dùng kim loại.


No comments:

Post a Comment