Wednesday, 26 February 2014

DÂY THƯỜNG XUÂN

DÂY THƯỜNG XUÂN

Tên khác: Dây thường xuân
Tên khoa học: Hedera nepalensis K. Koch var. sinensis (Tobl.) Rehd., thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae).
Mô tả: Cây leo thường xanh có nhiều rễ móc khí sinh, không có gai. Lá đơn không có lá kèm, phiến lá phân thuỳ, dài 5-10cm, rộng 3-8cm, gân chân vịt. Cụm hoa chuỳ, gồm nhiều tán, có lông sao. Hoa nhỏ, màu vàng trắng và lục trắng; lá bắc rất nhỏ, đài có 5 răng nhỏ; tràng 5, gốc rộng, có một mào cuốn ở giữa; nhị 5, bầu 5. Quả hạch tròn, khi chín màu đen. Hoa tháng 5-8, quả tháng 9-11.
Bộ phận dùng:Thân dây (Caulis Helerae Sinensis), thường gọi là Thường xuân đằng.
Phân bố và thu hái:Cây mọc ở rừng ẩm Lào Cao (Sapa), Lai Châu. Có thể thu hái dây quanh năm.
Thành phần hoá học: Thân cây có tanin và nhựa. Lá chứa hederin, inositol và carotin.
Tính vị, tác dụng:Vị đắng, cay, tính ấm; có tác dụng khu phong, lợi thấp, bình can, giải độc.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thân, lá, hạt nấu uống với rượu ấm có thể dùng để giải ngộ độc. Hạt ngâm rượu để trị bệnh phong huyết, đau lưng.
Ở Trung Quốc, dây dùng trị viêm khớp đau nhức, viêm gan, đau đầu, nôn ra máu, mắt mờ, nhọt độc sưng đau.
Ở Ấn Độ, lá dùng làm thuốc chườm nóng trị sưng hạch; quả dùng hãm uống trị thấp khớp.

No comments:

Post a Comment