Showing posts with label Ericaceae. Show all posts
Showing posts with label Ericaceae. Show all posts

Saturday, 8 June 2013

CHÂU THỤ-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CHÂU THỤ


Tên khác: Châu thụ thơm, Gan tiền thơm, Bạch châu, Thạch nam.
Tên khoa học: Gaultheria fragrantissima Wall.; thuộc họ Đỗ quyên (Ericaceae).
Mô tả: Cây nhỏ cao 3m, phân nhánh nhiều; cành màu đỏ tía, không lông. Lá có phiến bầu dục tròn hay thon, dài 4-6cm, rộng 1-2cm, mép khía răng, có chấm mờ rải rác ở mặt dưới; gân phụ 5-6 cặp; cuống 5-10mm. Chùm hoa ở nách lá; hoa màu trắng hay vàng; tràng hình lục lạc dài 5mm; nhị 10, bao phấn có 2 sừng; bầu có lông trắng. Quả mọng tròn, đường kính 4-5mm, mang đài tồn tại, mập, xanh, khi chín màu đỏ tím sẫm. Hạt nhiều, dài 1mm. Ra hoa tháng 1-6, quả tháng 8.
Bộ phận dùng: Cành lá (RamulusGaultheriae).
Phân bố sinh thái: Cây mọc ở vùng núi cao thuộc các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Vĩnh Phú tới Lâm Đồng. Thu hái cành lá vào mùa có hoa quả; dùng tươi cất lấy tinh dầu hay phơi khô dùng dần.
Thành phần hoá học: Toàn cây, nhất là lá và vỏ bốc ra mùi methyl salicylat. Lá chứa tới 1,25% tinh dầu. Trong lá còn có tanin, arbutin và gaultherin.
Tính vị, tác dụng: Tinh dầu thơm có tác dụng kích thích, lợi trung tiện, sát trùng. Nó gây co quắp và liệt hô hấp đối với súc vật.
Công dụng: Lá phơi khô dùng pha nước uống thơm. Quả ăn được. Thường được dùng làm thuốc trị thấp khớp, đau dây thần kinh, chân tay nhức mỏi. Có thể lấy lá đun sôi ngâm rửa hoặc dùng tinh dầu để xoa bóp.

Thursday, 6 June 2013

CÁP MỘC HÌNH SAO-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CÁP MỘC HÌNH SAO


Tên khác: Hoa khế.
Tên khoa học: Craibiodendron stellatum (Pierre ex Laness.) W.W. Smith; thuộc họ Đỗ quyên (Ericaceae).
Tên đồng nghĩa: Schima stellata Pierre ex Laness.; Craibiodendron shanicum W.W. Smith
Mô tả: Cây gỗ nhỏ thường xanh, cao 4-6m, nhánh non không lông. Lá có phiến bầu dục, dài 6-10 (-13)cm, rộng 3,5-4,5(-6)cm, không lông, mặt dưới có tuyến nhỏ và gân phụ làm thành mạng mịn rõ; cuống dài 1cm, chuỳ hoa cao 20cm, có lông mịn; hoa màu trắng, hình chuông cao 4-5mm; nhị 10. Quả nang rộng 12mm, có 5 cạnh tròn, 5 ô; hạt có cánh, dài 2mm.
Bộ phận dùng: Rễ, vỏ cây (Radix et Cortex Craibiodendri).
Phân bố sinh thái: Cây của vùng núi cao ở tỉnh Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạng biang), Kontum (Đắc Glây). Cũng phân bố ở Trung Quốc. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Công dụng: Ở nước ta, nhân dân dùng vỏ cây sắc rửa vết thương. Còn ở Trung Quốc, người ta dùng rễ chữa bệnh phong thấp, viêm đau khớp xương.
duoclieu.org

Saturday, 25 May 2013

CA DI XOAN-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CA DI XOAN

Tên khác: Bập, Rét, Lồng đèn, Rít, Nam chúc.
Tên khoa học: Lyonia ovalifolia (Wall.) Drude; thuộc họ Đỗ quyên (Ericaceae).
Tên đồng nghĩa: Andromeda ovalifolia Wall.; Pieris ovalifolia (Wall.) D. Don
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, nhánh non có lông mịn trắng. Lá mọc so le, phiến xoan, dài 5-10cm, rộng 2,7-6cm, gốc tròn hay hơi hình tim, mặt dưới có lông ở gân, mép nguyên. Chùm hoa ở nách lá, có lông, lá bắc 5mm. Hoa trắng, cao 1cm; đài có lông; tràng hình chuông, nhị 10, bao phấn có 2 sừng. Quả nang to 4-5mm. Hoa tháng 3-8, quả tháng 5-12.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Lyoniae).
Phân bố sinh thái: Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta chỉ gặp ở vùng núi cao 500-2000m, các tỉnh Lào Cao, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng.
Thành phần hóa học: Có chất độc và romedotoxin.
Công dụng: Lá non và chồi độc đối với dê. Ở Ấn Độ, người ta dùng để diệt sâu bọ và nước hãm được dùng ngoài trị bệnh ngoài da.