Showing posts with label Flacourtiaceae. Show all posts
Showing posts with label Flacourtiaceae. Show all posts

Sunday, 9 June 2013

CHI TỬ BÌ-công dụng cách dùng-cây thuốc nam

CHI TỬ BÌ


Tên khác: Chi tử bì, Cườm đỏ, I tọa đông.
Tên khoa học: ltoa orientalis Hemsl.; thuộc họ Bồ quân (Flacourtiaceae).
Mô tả: Cây gỗ lớn, cao đến 20m; nhánh to, có lỗ bì trên màu nâu đỏ. Lá mọc so le, có phiến hình bầu dục to, dài 15-30cm, rộng 8-15cm, mép có răng, mặt dưới không lông; gân phụ 12-20 cặp; cuống dài 3-6cm, có lông mịn. Quả to, dài 4-5cm (tới 9cm), mở thành những mảnh mỏng; hạt nhiều, dẹp, có cánh. Ra hoa tháng 1-2.
Bộ phận dùng: Rễ (Radix ltoae Orientalis).
Phân bố sinh thái: Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc ở rừng trên độ cao 1000-2000m.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị phong thấp, đòn ngã và bệnh bạch huyết.

Saturday, 8 June 2013

CHÈ QUAY-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CHÈ QUAY


Tên khác: Chà nan Nam Bộ.
Tên khoa học: Homalium cochinchinenssis (Lour.) Druce; thuộc họ Bồ quân (Flacourtiaceae).
Tên đồng nghĩa: Homalium fugifolium Benth
Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ; nhánh có lông non như nhung, đen khi già. Lá có phiến trái xoan ngược - hình thoi hay mũi mác, thót lại nhiều hay ít, thường tù ở gốc, có mũi nhọn ngắn, dài 5-10cm, rộng 2,5-6cm, có lông nhung ngắn trên cả hai mặt, có răng cưa hay gần như nguyên. Hoa trắng, xếp dày đặc thành chuỳ dạng bông ở nách lá. Hoa có 8 lá đài, 8 cánh hoa có lông dài, 8 nhị, bầu giữa với 3 giá noãn. Ra hoa tháng 8-10.
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Homalii).
Phân bố sinh thái: Loài phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở Vĩnh Phú và các tính miền Trung từ Thừa Thiên-Huế tới Khánh Hoà, cho tới Côn Đảo, ở độ cao 400-700m. Cũng được trồng lấy vỏ nấu để xám thuyền.
Tính vị, tác dụng: Rễ có vị chát, có tác dụng làm săn da.
Công dụng: Dùng trị bệnh lậu.