Showing posts with label Lemnaceae. Show all posts
Showing posts with label Lemnaceae. Show all posts

Sunday, 19 May 2013

BÈO TẤM TÍA-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

BÈO TẤM TÍA


Tên khác: Bèo đánh trống.
Tên khoa học: Spirodela polyrrhiza (L.) Schleid.; thuộc họ Bèo tấm (Lemnaceae).
Tên đồng nghĩa: Lemna polyrrhiza L.
Mô tả: Tản xoan hay tròn, rộng 6-8mm dài hơn ngang 1-1,5 lần, gân 7-16, khó nhận, mặt dưới đỏ, mỗi tản mang 7-21 rễ. Mo có hai môi; buồng mang hai nhị; noãn 1-2, đứng trong lá noãn.
Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Spirodelae); thường gọi là Phù bình.
Phân bố sinh thái: Cây mọc trà trộn với các loại bèo khác trên ao hồ, ruộng khắp nơi.
Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính hàn; có tác dụng phát tán phong nhiệt, trừ phong chống ngứa, lợi tiểu, tiêu thũng.
Công dụng: Thường dùng trị sởi không mọc, mày đay, ghẻ ngứa, phù thũng, đái ít.
Cách dùng, liều dùng: 3-9g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài với lượng vừa phải, giã cây tươi đắp, rửa.
www.duoclieu.org

BÈO TẤM-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

BÈO TẤM


Tên khác: Bèo cám.
Tên khoa học: Lemna minor L.; Thuộc họ Bèo tấm (Lemnaceae).
Mô tả: Cây thuỷ sinh mọc nổi. Thân là tản hình thấu kính lồi rộng 4-5mm, mang một rễ và mọc chồi thành thân khác. ít thấy cụm hoa; thường chỉ là một mo, trong đó có 2 hoa đực với 2 nhị và một hoa cái với một bầu.
Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Lemnae).
Phân bố sinh thái: Loài phổ biến khắp thế giới, mọc hoang ở các ao, đầm, vũng. Có thể thu hái cây quanh năm. Dùng tươi hay phơi khô.
Tính vị, tác dụng: Là loại thuốc dân gian dùng giải nhiệt, làm ra mồ hôi, lợi tiểu, bạt sốt, cầm máu.
Công dụng: Thường dùng uống trong giải cảm sốt, chữa bí tiểu, đái buốt, đái dắt. Dùng ngoài chữa mụn nhọt, bệnh ngoài da.
Cách dùng, liều dùng: Ngày dùng 10-20g sắc hoặc tán bột uống.
www.duoclieu.org