Showing posts with label Lythraceae. Show all posts
Showing posts with label Lythraceae. Show all posts

Saturday, 18 May 2013

BẰNG PHI-Pemphis acidula-cây thuốc nam chữa ỉa chảy

BẰNG PHI

Tên khoa học: Pemphis acidula J.R. Forst.; thuộc họ Tử vi (Lythraceae).
Mô tả: Cây nhỏ cao 3-4m. Lá mọc đối; phiến nhỏ, thon hẹp, mặt dưới đầy lông bạc; cuống ngắn. Hoa ở nách lá; màu trắng; đài 5-6 răng, có 10-12 cạnh;cánh hoa mau rụng; nhị 10-12. Quả nang nằm trong đài tồn tại, cao 3-4mm.
Bộ phận dùng: Vỏ cây (CortexPemphitis)
Phân bố sinh thái: Chỉ gặp ở các đảo ngoài biển một số nơi của nước ta. Ở Nhật Bản, người ta thường dùng làm cây cảnh. Nhân dân thu hái vỏ quanh năm, thường dùng tươi.
Thành phần hoá học: Vỏ chứa tanin.
Tính vị, tác dụng: Vị chát, làm se.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Một số lương y ở các đảo Nam Du, Hòn Tre... của tỉnh Kiên Giang sử dụng vỏ cây để trị ỉa chảy.

BẰNG LĂNG ỔI-Lagerstroemia calyculata-cây thuốc nam chữa ỉa chảy

BẰNG LĂNG ỔI


Tên khác: Bằng lăng cườm, Thao lao.
Tên khoa học: Lagerstroemia calyculata Kurz; thuộc họ Tử vi (Lythraceae).
Mô tả: Cây gỗ lớn. Thân có bạnh, vỏ có mảng bong tròn tròn, to 2-3cm. Lá dài tới 20cm, có lông dày ở mặt dưới. Cụm hoa ngù dài 20-30cm, có lông vàng. Hoa trắng nhỏ, đài có lông dày, cánh hoa 6, dài 5-6mm. Quả nang dài 12mm, có 6 mảnh.
Bộ phận dùng: Vỏ (Cortex Lagerstroemiae).
Phân bố sinh thái: Cây của miền Ðông Dương, mọc trên đất hơi ẩm vùng rừng núi. Thường gặp ở các tỉnh phía Nam.
Thành phần hoá học: Vỏ chứa tanin.
Tính vị, tác dụng: Vỏ cây có vị chát, có tính làm săn da.
Công dụng: Cũng như vỏ cây các loài Bằng lăng khác, có thể dùng sắc nước đặc uống trị bệnh ỉa chảy.

BẰNG LĂNG NƯỚC-Lagerstroemia speciosa-cây thuốc nam chữa ỉa chảy

BẰNG LĂNG NƯỚC

Tên khoa học: Lagerstroemia speciosa(L.) Pers.; thuộc họ Tử vi (Lythraceae).
Mô tả: Cây gỗ lớn có kích thước trung bình. Lá bầu dục, tròn ở gốc, nhọn ngắn ở chóp, dài 10-20cm, rộng 5-9cm, dai, rất nhẵn, cả 2 mặt lá đều có màu nhạt. Chuỳ hoa đứng ở ngọn, nhánh có lông, nụ tròn đo đỏ. Hoa to, rộng 3cm hay hơn, màu đỏ tím; đài có lông sát; 6 cánh hoa có cuống 5mm; nhị nhiều. Quả nang tròn dài dạng trứng (20x18mm) mang lá đài xoè ra, nở làm 6 mảnh. Hạt có đường kính 12-15mm. Ra hoa tháng 4.
Bộ phận dùng: Vỏ, lá và quả (Cortex, Folium et Fructus Lagerstroemiae).
Phân bố sinh thái: Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng thường được trồng làm cảnh vì hoa đẹp. Có thể thu vỏ và lá quanh năm.
Thành phần hoá học: Tất cả các bộ phận của cây, nhất là lá già và quả chín đều chứa một chất làm giảm glucose huyết, có hoạt tính bằng 6-7,7 đơn vị insulin. Vỏ cây giàu tanin. Trong lá có alanin, isoleucin, acid aminobutyric và menthoconin; không có alkaloid, glucosid, sterol và flavonoid.
Tính vị, tác dụng: Hạt gây ngủ. Vỏ và lá làm xổ. Rễ làm se, kích thích và hạ nhiệt.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả dùng đắp ngoài trị bệnh aptơ ở miệng. Người ta thường dùng vỏ thân làm thuốc hãm uống trị ỉa chảy.