Showing posts with label Agavaceae. Show all posts
Showing posts with label Agavaceae. Show all posts

Wednesday, 22 October 2014

DỨA SỢI GAI NHỎ-Agave cantala-công dụng cách dùng

DỨA SỢI GAI NHỎ


Tên khoa học: Agave cantala Roxb.; thuộc họ Thùa (Agavaceae).
Mô tả: Lá mọc chụm rộng đến 2-2,5m; thân cao 30-60cm. Lá xếp thưa, dài tới 1,5-2m, rộng 7-9cm, hẹp, mỏng, màu lục tươi hay đậm, mép có răng nhỏ, cách nhau 2-3cm, cong xuống. Chuỳ có khi có truyền thể, cao 6-8m, hoa xanh xanh, với bớt tía hay đo đỏ; phiến hoa cao 25-28mm.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Agaves Cantalae).
Phân bố: Cây có nguồn gốc từ Mehico, được nhập trồng ở miền Nam nước ta. Ở Philippin, Ấn Độ, cây được trồng để lấy sợi; loại sợi này tốt hơn sợi Sisal (sợi của cây Dứa sợi: Agave sisalana Perrine).
Thành phần hoá học:Lá chứa các steroid sapogenin mà chất chính là Hecogenin (0,15%). Lá cây chứa saponase có thể chuyển đổi saponin của củ các loài Dioscorea thành diosgenin.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta trồng cây làm hàng rào. Cũng được dùng lấy sợi tốt. Cũng được sử dụng chiết hecogenin.

DỨA SỢI-Agave sisalana-công dụng cách dùng

DỨA SỢI


Tên khoa học: Agave sisalana Perrine; thuộc họ Thùa (Agavaceae).
Mô tả: Thân cao đến 1m, to 10-15cm. Lá có phiến xanh đậm, mốc mốc, dài 1,5-1,8m, rộng 10-15cm, mép không gai, đầu có một mũi đen đen, dài 1-2cm. Cụm hoa cao 3-8m, nhánh dài đến 1m, hoa dày, đứng; ống dài 1,5cm, nhị dài 6-8cm, có nhiều truyền thể.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Agaves Sisalanae).
Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Mexico, được nhập trồng ở miền Trung nước ta để lấy sợi.
Thành phần hoá học:
Lá chứa tipogenin, hecogenin, gitogenin, neo-tipogenin, sarsapogenin, sisalogenin, gloriofenin, gentrogenin, 9-11-hecogenin, diosgenin và yamogenin, pectin và cả vitamin C.
Phần bã sau khi lấy sợi chứa 11% đường lên men, có thể dùng chế rượu.
Tính vị, tác dụng:Dứa sợi có tính làm liền sẹo, lọc máu, tẩy uế, gây ngủ.
Công dụng: Cây trồng lấy sợi. Ở Ấn Độ, người ta cũng trồng làm hàng rào. Hecogenin lấy từ phần không cho sợi sisal (khi thuỷ phân các saponin) dùng làm nguyên liệu chiết làm cortison và cũng là nguyên liệu cho việc sản xuất hormon sinh dục. Có thể xem hecogenin của Dứa sợi là nguồn steroid.
Dứa sợi là cây thuốc dân gian trị lỵ, vàng da, phong hủi, vết thương, bong gân và giang mai.

DỨA MỸ LÁ NHỎ-Agave angustifolia-cây thuốc nam

DỨA MỸ LÁ NHỎ


Tên khoa học: Agave angustifolia Haw; thuộc họ Thùa (Agavaceae).
Mô tả: Cây nhỏ hơn cây Dứa Mỹ. Thân giả cao đến 0,5m. Lá nhiều, mọc đứng, dài 50-70cm, rộng 4-7,5cm, mép có răng, đầu có một gai to, màu lục mốc. Cụm hoa cao 2-3m; nhánh tam phân; hoa màu lục, dài 4-5cm, ống 1cm. Quả nang 3 ô.
Bộ phận dùng: Rễ, lá (Radix et Folium Agaves).
Phân bố và thu hái:Gốc ở Mỹ châu (Mexico), được nhập từ lâu trồng làm cảnh, đôi khi làm hàng rào. Có một thứ cay trồng ở mép lá có sọc trắng (Agave angustifolia  var. marginata Trel.).
Công dụng: Ở Ấn Độ, rễ được dùng làm thuốc lợi tiểu, làm toát mồ hôi. Dịch lá cây được dùng đắp vào các vết thâm tím.

DỨA MỸ-Agave americana L. var. marginata-cây thuốc

DỨA MỸ


Tên khoa học: Agave americana L. var. marginata Baill.; thuộc họ Thùa (Agavaceae).
Mô tả: Cây thảo to sống nhiều năm, có nhiều đọt. Lá -c-30, hình ngọn giáo, dài 1-1,5m, màu xanh lục, mép lá có răng đen gốc rộng và một viền vàng dọc theo hai mép lá. Chuỳ hoa cao tới 10m, nhánh ngang ngắn, hoa màu vàng lục, hình lục lạc dài 2cm; nhị có chỉ nhị hẹp lồi ra ngoài. Quả nang cao 4cm, dai hay hoá gỗ, chứa nhiều hạt màu đen. Trổ bông sau 8-14 tuổi. Hoa vào hạ, thu.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Agaves Americanae).
Phân bố: Gốc ở Mexico, được nhập trồng. Thường trồng làm hàng rào và lấy sợi. Sau khi trồng 3 năm có thể bắt đầu thu hoạch lá.
Thu hái: Có thể thu hái 2-3 lứa lá trong 1 năm, mỗi cây có thể thu hoạch được 5-6 năm liền.
Thành phần hoá học:Trong lá có rất nhiều đường khử saccharose, chất nhầy, vitamin C và các saponoisid steroit trong đó thành phần chủ yếu là hecogenin và tigogenin. Tỷ lệ hecogenin ở lá dứa Mỹ ở miền Bắc nước ta vào khoảng 0,03%, còn ở Ấn Độ tỷ lệ này là 0,065%.
Tính vị, tác dụng:Lá có vị ngọt, hơi cay, tính bình, có tác dụng nhuận phế, hoá đàm, chỉ khái. Ở Ấn Độ, dịch lá được xem như nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh. Rễ lợi tiểu, làm ra mồ hôi, chống giang mai.
Công dụng:
 Ở Trung Quốc, lá được dùng làm thuốc trị ho do hư lao, cầm máu và chứng thở khò khè. Ta thường dùng lá sắc uống chữa sốt, lợi tiểu. Rễ và lá phơi khô, thái nhỏ ngâm rượu uống giúp sự tiêu hoá, chữa đau nhức, thấp khớp.
Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng trong bệnh scorbut.
Ở nhiều nước, dứa Mỹ được khai thác làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin, để từ đó bán tổng hợp ra các thuốc loại cortison.