Showing posts with label DƯỢC ĐIỂN A. Show all posts
Showing posts with label DƯỢC ĐIỂN A. Show all posts

Wednesday, 16 May 2012

A GIAO-Colla Corii Asini-Equus asinus L.

A GIAO

Colla Corii Asini

Chất keo nấu bằng da con Lừa (Equus asinus L.), họ Ngựa (Equidae).

Mô tả

Miếng keo hình chữ nhật hay hình vuông, dẹt, trong, bóng, màu nâu đen, chất cứng giòn. Mặt gẫy óng ánh, mùi nhẹ, vị hơi ngọt.

Độ ẩm

Cân chính xác 1 g A giao, hoà tan trong 2 ml nước nóng, bốc hơi trên cách thuỷ đến khô, giữ cho lớp keo không dày quá 2 - 3 mm, tiếp tục tiến hành xác định  

Tro toàn phần

Không quá 1 % (Phụ lục 7.6).

Kim loại nặng

Không quá 30 phần triệu.
Lấy 1 g chế phẩm, tiến hành theo phụ lục 7.4.7, phương pháp 3. Ống mẫu đối chiếu, lấy 3 ml dung dịch ion chì mẫu 10 phần triệu.

Arsen

Không được quá 3 phần triệu.
Lấy 2 g A giao, thêm 1 g calci hydroxyd (TT) và một ít nước, trộn đều, làm khô, đốt nhẹ cho cháy hết carbon, rồi nung ở 500 - 6000C đến hoàn toàn thành tro. Để nguội, hoà tan cặn tro trong 3 ml acid hydrocloric (TT), cho thêm nước vừa đủ 30 ml. Lấy 10 ml dung dịch, tiến hành theo phương pháp thử giới hạn arsen (Phụ lục 7.4.2, phương pháp A).

Chế biến

Ngâm da lừa trong nước cho mềm. Cạo rửa sạch lông, làm trắng. Thái thành miếng mỏng nhỏ. Rửa sạch, đun sôi nhiều lần. Lọc, gộp các dịch lọc. Đun, cô nhỏ lửa, thỉnh thoảng cho thêm rượu hoàng mễ, đường kính, dầu đậu nành. Cô đặc thành cao, đổ ra khay, để nguội, cao sẽ đặc lại, cắt thành miếng theo kích thước quy định. Phơi trong râm.

Bào chế

Đun nóng, làm mềm A giao, cắt thành miếng nhỏ bằng hạt ngô. Rang đều với bột vỏ sò hoặc bột mẫu lệ, khi hạt A giao phồng đều và giòn, lấy ra, rây loại hết bột vỏ sò hoặc bột mẫu lệ, không rang với cát.

Bảo quản

Để nơi khô, trong bào bì kín, tránh nóng.

Tính vị, quy kinh

Cam, bình. Vào các kinh phế, can, thận.

Công năng, chủ trị

Dưỡng huyết tư âm, nhuận táo, nhuận phế, chỉ huyết. Chủ trị: Huyết suy, chóng mặt, gầy yếu đánh trống ngực, yếu cơ, chân tay tê run, mất ngủ, ho khan, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, dong huyết, động thai ra máu, đại tiểu tiện ra máu.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 3 - 9 g. Khi dùng cần hoà tan trước rồi mới hoà với thuốc khác mà uống. Không nên sắc chung với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ

Tỳ vị suy nhược, ăn không tiêu, nôn mửa ỉa chảy không nên dùng, không kết hợp với Đại hoàng.

Friday, 23 December 2011

CAO ĐẶC ACTISÔ-Extractum Cynarae spissum

Extractum Cynarae spissum

Cao đặc actisô được bào chế từ lá cây Actisô (Cynara scolymus L.) họ Cúc (Asteraceae) theo phương pháp thích hợp, để chế phẩm có hàm lượng hoạt chất ổn định.

Cao đặc actisô có thể chất mềm, đồng nhất. Màu nâu sẫm. Mùi đặc biệt. Vị hơi mặn chát và hơi đắng.

Cắn không tan
Hoà tan 1,0 g chế phẩm trong 50 ml nước cất, lọc, thu cắn và sấy khô ở 100 - 105 oC đến khối lượng không đổi. Lượng cắn không được quá 3%.

Dung dịch cao đặc actisô 1% (kl/tt) trong nước phải có pH từ 5,0 đến 6,0.

Không quá 20%. Dùng 1,0 g chế phẩm sấy ở 70 oC đến khối lượng không đổi.

Không quá 35%. Dùng 1,0 g chế phẩm.

Hoà tan 0,5 g chế phẩm trong khoảng 20 ml ethanol 60% (TT), lọc. Được dịch lọc A.
A. Lấy 1 ml dịch lọc A cho vào một ống nghiệm, thêm 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (TT) và 0,5 ml dung dịch natri nitrit 10% (TT). Để lạnh ở 10 oC trong khoảng 20 phút. Thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), sẽ xuất hiện màu hồng bền vững.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng :
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Acid formic khan - acid acetic khan - nước - ethylacetat (11:11:27:100)
Dung dịch thử: Dịch lọc A.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cynarin đối chiếu (ĐC) trong methanol, có nồng độ 1 mg/ ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 ml dung dịch thử và 10 ml dung dịch đối chiếu, triển khai khoảng 12 cm, lấy ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch natri nitrit 10% (TT) sau đó vài phút phun dung dịch natri hydroxyd 10% (TT).
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có một vết màu vàng (flavonoid) có giá trị Rf » 0,30 và một vết màu hồng (giá trị Rf = 0,55) tương đương với vết cynarin chuẩn trong sắc ký đồ thu được của dung dịch so sánh.

Cân 0.800 g cao, cho vào ống ly tâm và thêm 10 ml nước cất, trộn thật đều. Thêm 20 ml dung dịch chì acetat 10% (TT), lắc đều và ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút, trong 15 phút. Gạn bỏ nước, trộn đều cắn với 5 ml dung dịch acid acetic 10% (TT) rồi thêm 25 ml dung dịch acid sulfuric 1 N (TT). Chuyển hết dung dịch vào bình định mức màu nâu 100 ml, lắc đều trong 60 phút, sau đó thêm nước cất đến vạch. Lấy 20 ml dung dịch này cho vào ống ly tâm và ly tâm với tốc độ 3000 vòng/phút, trong 15 phút. Lấy chính xác 2 ml dịch trong suốt ở phía trên, cho vào bình định mức 50 ml. Thêm methanol đến vạch. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 325 nm (Phụ lục 3.1), dùng methanol làm mẫu trắng. Hàm lượng hoạt chất trong cao đặc actisô không được nhỏ hơn 2,5% cynarin. Tính hàm lượng cynarin theo A (1%, 1 cm); lấy 616 là giá trị A (1%, 1 cm) ở bước sóng 325 nm.

Đóng trong bao bì, chống ẩm. Để nơi khô, mát.

Wednesday, 21 December 2011

ACTISÔ (Lá) Folium Cynarae scolymi

ACTISÔ (Lá)
Folium Cynarae scolymi

Lá phơi hoặc sấy khô của cây Actisô (Cynara scolymus L.) họ Cúc (Asteraceae).

Mô tả:


Lá nhăn nheo, dài khoảng 1 - 1,2 m, rộng khoảng 0,5 m hay được chia nhỏ. Phiến lá xẻ thuỳ sâu hình lông chim, mép thuỳ khía răng cưa to, đỉnh răng cưa thường có gai rất nhỏ, mềm. Mặt trên lá màu nâu hoặc lục, mặt dưới màu xám trắng, lồi nhiều và những rãnh dọc rất nhỏ, song song. Lá có nhiều lông trắng vón vào nhau. Vị hơi mặn và hơi đắng.

Bột:

Mảnh biểu bì phiến lá gồm những tế bào hình nhiều cạnh, mang lỗ khí và lông che chở. Mảnh biểu bì gân lá gồm tế bào hình chữ nhật, thành mỏng. Mảnh mạch xoắn, mạch mạng, mạch vòng và mạch vạch. Mảnh mô mềm. Nhiều khối nhựa màu nâu, kích thước to nhỏ không nhất định.

Định tính:


A.  Cắt nhỏ 3 g dược liệu, cho vào bình cầu , thêm 50 ml ethanol 96% (TT), đun sôi cách thuỷ với ống sinh hàn ngược trong 30 phút, lọc (dung dịch A).

Lấy 5 ml dung dịch A, bốc hơi trên cách thuỷ cho hết ethanol. Hoà cắn còn lại trong 1 ml dung dịch acid hydrocloric 1N (TT) và 4 ml nước cất, lọc. Thêm vào dịch lọc 1 ml dung dịch natri nitrit 10% (TT), để lạnh ở 10 0C trong 20 phút. Thêm 4 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), xuất hiện màu hồng cánh sen bền vững.

B.Phương pháp sắc ký lớp mỏng .

Bản mỏng : Silica gel G
Dung môi khai triển : Acid formic- butyl acetat- nước (5 : 14 : 5).
Dung dịch thử: Dung dịch A
Dung dịch đối chiếu : Dung dịch cynarin trong methanol (0,01 mg/ml)
Cách tiến hành: Chấm lên bản mỏng 15 ml dung dịch thử, 10 ml dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch natri nitrit 10% (TT) và sau 1 phút phun dung dịch natri hydroxyd 10% (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 1 vết màu vàng (flavonoid);1 vết màu hồng (cynarin ) có cùng trị số Rf với vết của cynarin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm:  Không quá 13%.


Tro toàn phần: Không quá 15% .


Tạp chất: Không được quá  0,5%


Định lượng:

Cân chính xác khoảng 3 g dược liệu và cắt nhỏ hoặc xay thành bột thô. Làm ẩm với ethanol 96% (TT) trong 30 phút, cho vào bình Soxhlet chiết với ethanol 70% (TT) trên cách thuỷ cho tới hết hoạt chất (thử bằng phản ứng định tính A: dịch thử không xuất hiện màu hồng cánh sen). Cất thu hồi dung môi. Cắn còn lại thêm 20 ml nước cất, lọc qua giấy lọc. Cho dịch lọc vào ống quay ly tâm và thêm 20 ml dung dịch chì acetat 10% (TT), khuấy đều. Ly tâm với vận tốc 3000 vòng/phút, trong 15 phút. Gạn bỏ lớp nước. Thêm vào cắn 5 ml dung dịch acid acetic 10% (TT) và 25 ml dung dịch acid sulfuric 0,05 M (TT) .Chuyển hỗn hợp vào bình định mức 100 ml, lắc đều trong 30 phút. Thêm nước cất đến vạch . Lấy 20 ml hỗn hợp vào ống ly tâm và ly tâm như  trên. Lấy chính xác 1 ml dung dịch trong ở phía trên, cho vào bình định mức 50 ml. Thêm methanol (TT)đến vạch. Đo độ hấp thu cực đại ở bước sóng 325 nm. Mẫu trắng là methanol (TT).
Hàm lượng hoạt chất trong dược liệu được tính theo công thức sau: A x 10000/616 x P
Trong đó:
A:  Độ hấp thu của mẫu đo.
616: Độ hấp thu của dung dịch cynarin 1% trong methanol (TT) ở bước sóng 325 nm.
P: Khối lượng dược liệu thô (đã trừ độ ẩm).
Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,1% hoạt chất tính theo cynarin .

Chế biến:

Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc cuối mùa hoa, đem phơi hoặc sấy khô ở 50  – 60 0C. Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc, có thể dùng hơi nuớc sôi có áp suất cao để xử lý nhanh lá. Sau đó phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, phòng ẩm mốc.

Tính vị, quy kinh: Khổ, lương. Vào các kinh can, đởm.

Công năng, chủ trị: Lợi mật, chỉ thống. Chủ trị: Tiêu hoá kém, viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 8 -10 g, dạng thuốc sắc