Showing posts with label Thunbergiaceae. Show all posts
Showing posts with label Thunbergiaceae. Show all posts

Sunday, 16 February 2014

DÂY BÔNG XANH

DÂY BÔNG XANH

Tên khác: Dây bông xanh, Bông báo
Tên khoa học: Thunbergia grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb., thuộc họ Dây bông xanh (Thunbergiaceae).
Mô tả: Dây leo bằng thân quấn. Thân có lông. Lá mọc đối, có cuống dài, mép chia thuỳ không đều, gốc hình tim. Hoa to màu xanh tím mọc thành chùm ở nách lá đầu cành. Quả nang nhẵn, có mũi nhọn dài; hạt ráp. Mùa hoa tháng 6-9.
Bộ phận dùng: Vỏ rễ, dây và lá (Cortex Radicis, Caulis et Folium Thunbergiae).
Phân bố và thu hái:Cây của vùng Đông Dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi nhiều nơi khắp nước ta. Cũng được trồng làm cây cảnh. Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách lấy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái dây và lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm để dùng dần.
Tính vị, tác dụng:Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc. Lá sắc uống dùng trị đau dạ dày. Dây và lá dùng đắp ngoài trị rắn cắn, đinh nhọt.
Cách dùng: Để chữa rắn cắn, dùng 30-50 lá tươi, giã lấy nước xoa bóp quanh vết cắn, và lấy bã đắp vào vết thương. Dùng riêng hoặc phối hợp với lá Vông vang và hạt Quất hồng bì. Nếu dùng lá khô thì tán bột mịn; khi cần, tẩm thêm nước xâm xấp mà đắp.


Thursday, 6 June 2013

CÁT ĐẰNG THON-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CÁT ĐẰNG THON


Tên khoa học: Thunbergia laurifolia Lindl.; thuộc họ Dây bông xanh (Thunbergiaceae).
Mô tả: Dây leo cao. Lá không lông có phiến bầu dục thon, gốc tù có khi hơi hình tim, mép có răng thưa, cuống 2 -6cm. Chùm hoa thòng dài tới 40-50cm; hoa to 6-8cm, màu lam đậm với tâm trắng hay vàng, nhị 4. Quả nang cao 5-6cm, rộng 1,5cm.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Thunbergiae Laurifoliae).
Phân bố sinh thái: Loài nguồn gốc châu Á nhiệt đới, phân bố ở Ấn Độ, Việt Nam, Malaysia. Ở nước ta, cũng thường gặp ở rừng vùng thấp Cà Ná, Đà Lạt và Định Quán.
Công dụng: Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng khi bị rong kinh và cho vào tai chữa điếc tai, ở Malaysia, lá giã ra dùng đắp vết đứt và nhọt.

CÁT ĐẰNG THƠM-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CÁT ĐẰNG THƠM


Tên khác: Uyên hoa thảo.
Tên khoa học: Thunbergia fragrans Roxb.; thuộc họ Dây bông xanh (Thunbergiaceae).
Mô tả: Dây leo quấn qua trái, cao 1-2m. Lá xoan, hình ngọn giáo hay thuôn, gốc có khi hình tim, mép nguyên, có răng hay có thuỳ, nhẵn hay có lông, mỏng hay dai, dài 3-10cm, rộng 1-4cm. Hoa trắng, thơm, ở nách lá, đơn độc hay từng đôi. Quả nang nhẵn, có mỏ cao, không lông; hạt tròn, hơi dẹp.
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Thunbergiae Fragrantis).
Phân bố sinh thái: Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc, các nước Đông Dương, Malaysia, Philippin, Úc châu. Ở nước ta, thường gặp ở nhiều nơi vùng đồng bằng.

Công dụng: Ở Trung Quốc, rễ cây được sử dụng làm thuốc. Có thể dùng như rễ loài Thunbergia lacei Gamble để trị tai điếc, không muốn ăn; dùng riêng bột mịn thổi vào tai trị khí hư tai điếc.

CÁT ĐẰNG CÁNH-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CÁT ĐẰNG CÁNH


Tên khác: Khiên ngưu núi lá có cánh.
Tên khoa học: Thunbergia alata Bojer ex Sims; thuộc họ Dây bòng xanh (Thunbergiaceae).
Tên đồng nghĩa: Endomelas elata (Sims) Rafin.
Mô tả: Dây leo nhỏ, sống lâu năm, dài 1-3m. Lá có phiến hình đầu tên, có ít lông, cuống lá có cánh. Hoa mọc đơn độc ở nách lá; đài có 12 răng nhọn; tràng màu vàng nghệ; nhị 4; Quả nang có mỏ to, có lông, hạt tròn.
Bộ phận dùng: Lá (Folium Thunbergiae Alatae).
Phân bố sinh thái: Loài của miền Đông Châu Phi, được gây trồng, nay trở thành cây mọc hoang trong các lùm bụi ở Huế, Đà Lạt và thành phố Hồ Chí Minh. Có nhiều giống trồng với hoa có màu sắc khác nhau.
Công dụng: Ở Ấn Độ, lá được giã ra dùng đắp trị đau đầu.