Showing posts with label Magnoliaceae. Show all posts
Showing posts with label Magnoliaceae. Show all posts

Friday, 31 October 2014

GIỔI TANH-Giổi xanh, Sứ trung-Michelia mediocris

GIỔI TANH


Tên khác: Giổi xanh, Sứ trung.
Tên khoa học: Michelia mediocris Dandy; thuộc họ Ngọc Lan (Magnoliaceae).
Mô tả: Cây gỗ lớn cao 12-15m hay hơn, gỗ trắng, lõi vàng, nhánh non có lông màu vàng nâu. Lá đơn, mọc so le, phiến lá bầu dục, dài 8-20cm, rộng 4,5-5,5cm, đầu có mũi nhọn ngắn, không lông; gân phụ 10-20 đôi, mịn; cuống dài 1-1,5cm; lá kèm rời, mặt ngoài có lông cứng, vàng. Hoa nhỏ, trên một nhánh rất ngắn, 9-10 lá đài và cánh hoa; nhị nhiều; lá noãn nhiều. Quả kép dài 10cm; các đại hình trứng thuôn, dài 2,2cm, rộng 1,3cm, khi chín mở bằng nắp. Cây ra hoa tháng 4-5, quả tháng 8-10.
Bộ phận dùng: Hạt, vỏ (Semen et Cortex Micheliae Mediocris).
Phân bố sinh thái:Loài phân bố khắp nước ta từ Lào Cai, Yên Bái tới Nghệ An, Hà Tĩnh, qua Quảng Nam-Ðà Nẵng, Kontum, Gia Lai đến Lâm Ðồng... Thường gặp ở trong các rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới và á nhiệt đới.
Công dụng, cách dùng:Cây cho gỗ to, phẩm chất tốt dùng đóng đồ gỗ. Hạt có mùi thơm, dùng làm gia vị. Vỏ và hạt còn dùng làm thuốc chữa sốt và đau bụng.

GIỔI NHUNG-Giổi lông hung, Sứ Braian-Paramichelia braianensis

GIỔI NHUNG


Tên khác:  Giổi lông hung, Sứ Braian.
Tên khoa học: Paramichelia braianensis (Gagnep.) Dandy; thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae).
Tên đồng nghĩa: Magnolia braianensis (Gagnep.) Figlar
Mô tả: Cây gỗ lớn thường xanh, cao 30-40m, vỏ ngoài màu xám nâu hay xám tro, nứt dọc nhẹ, cành non mảnh, có lông màu trắng. Lá đơn, mọc so le, hình ngọn giáo hay hình trái xoan thuôn, đầu có mũi nhọn ngắn, gốc tròn hay hình nêm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới lá, cuống lá có lông màu hung, dài 12-15cm, rộng 4-6cm; gân bên 12-16 đôi; cuống mảnh, dài 2,5-3cm. Hoa đơn độc ở nách lá, có cuống dài 1cm; hoa dài 5cm, với khoảng 20 mảnh bao hoa; nhị dài 1cm, lá noãn khoảng 20, có lông xám. Cụm quả dài 5-10cm, mang nhiều quả hình cầu. Cây ra hoa tháng 2-3, quả tháng 7-9.
Bộ phận dùng: Vỏ, hạt (Cortex et Semen Paramicheliae Braianensis).
Phân bố sinh thái:Loài đặc hữu của Việt Nam, chỉ gặp ở các tỉnh Tây Nguyên từ Gia Lai, Ðắc Lắc đến Lâm Ðồng (Di Linh, Braian). Phân bố trên độ cao 600-1000m trong các rừng thường xanh hoặc rừng hỗn giao lá rộng và lá kim.
Công cách dùng:Cây cho gỗ tốt, phẩm chất tốt, dùng đóng đồ gỗ. Hạt dùng làm thuốc như loài Giổi khác, vỏ chữa đau bụng, sốt.

GIỔI GĂNG-Giổi xương, Đạm cúc-Paramichelia baillonii

GIỔI GĂNG


Tên khác: Giổi xương, Đạm cúc.
Tên khoa học: Paramichelia baillonii (Pierre) Hu; thuộc họ Ngọc Lan (Magnoliaceae).
Tên đồng nghĩa: Magnolia baillonii Pierre
Mô tả: Cây gỗ thường xanh, cao 20-30m, gốc to đến 80-100cm, nhánh non có lông mịn. Lá có phiến thon, hơi hẹp, không lông, đầu nhọn, mặt trên không lông, mặt dưới có lông nằm; sẹo lá tròn; lá kèm cao 2-3cm. Hoa lưỡng tính đơn độc ở nách lá; bao hoa 15-18, xếp 3 vòng, màu vàng xanh hay trắng, rất thơm; nhị nhiều 40-50, lá noãn nhiều 35-45, xếp xoắn ốc, phủ lông trắng lục. Quả hình trụ rủ xuống đất, dài 10cm, rộng 4cm, gồm nhiều quả đại; mỗi quả đại chứa 2-3 hạt, có thịt màu hồng bao quanh. Cây ra hoa tháng 6-7 quả tháng 8-9.
Bộ phận dùng: Vỏ (Cortex Paramicheliae).
Phân bố sinh thái:Loài phân bố ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma, Ấn Độ. Ở nước ta, cây mọc ở rừng rậm từ Lai Châu qua Quảng Trị tới Kontum và Gia Lai.
Công dụng, cách dùng:Vỏ thân đắng, có khi dùng làm thuốc hạ nhiệt (Theo Thực vật Tây Nguyên).
www.duoclieu.org

GIỔI-Manglietia fordiana-cây thuốc chữa ho, táo bón

GIỔI


Tên khác: giổi Ford.
Tên khoa học: Manglietia fordiana Oliver; thuộc họ Ngọc Lan (Magnoliaceae).
Mô tả: Cây gỗ thường xanh, cao 5-20m. Lá có cuống dài 1,5cm, phiến xoan ngược bầu dục, to vào khoảng 12x4,5cm, đầu tù, gốc từ từ hẹp trên cuống, dày, dai; gân phụ 11-13 cặp. Hoa ở ngọn nhánh, to, cao 5-7cm; cánh hoa bầu dục; nhị nhiều, trung đới có đầu hình chuỳ; lá noãn nhiều noãn. Cây ra hoa tháng 4-5 quả tháng 7-8
Bộ phận dùng: Quả, vỏ cây, vỏ rễ (Fructus, Cortex et Cortex Radicis Manglietiae).
Phân bố sinh thái:Cây mọc ở rừng vùng núi miền Bắc nước ta, ven các sông suối, thung lũng.
Thu hái: Vỏ cây và vỏ rễ quanh năm. Thu hái quả chín trước khi nứt rồi phơi khô để dùng dần.
Tính vị, tác dụng:Vị cay, tính mát, có tác dụng trừ ho, nhuận tràng.
Công dụng, cách dùng:Ðược dùng trị 1. Táo bón; 2. Ho khan của người già. Dùng vỏ, rễ hay quả 15-30g dạng thuốc sắc.
Bài thuốc:
1. Ho khan của người già: Quả Giổi 12-15g sắc uống thay trà.
2. Táo bón: Quả Giổi (hay vỏ rễ, vỏ cây) 30g sắc nước, thêm đường, uống ngày 2 lần.

Thursday, 13 February 2014

DẠ HỢP

DẠ HỢP

Tên khác: Dạ hợp, Cây hoa trứng gà
Tên khoa học: Magnolia coco (Lour.) DC.; thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae).
Mô tả: Cây nhỏ, cao 2-4m, không lông. Lá có phiến bầu dục dài, nhọn hai đầu, dài 15-17cm, dày, cứng giòn, có gân ở hai mặt; cuống 8-15mm. Hoa đơn độc ở ngọn, to, rất lớn; xanh rồi trắng, không lông, cánh hoa 6, trắng; nhị nhiều, lá noãn nhiều, hình trứng và nhăn nheo, chứa 1-2 noãn, gắn đường xoắn ốc, không lông. Ra hoa vào tháng 5-6.
Bộ phận dùng: Hoa và thân cây (Flos et Caulis Magnolus).
Phân bố và thu hái:Gốc ở Trung Quốc, được nhập trồng ở Hà Nội và nhiều nơi khác làm cây cảnh.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Hoa thơm dùng để ướp trà và trang trí. Các bộ phận khác nhau của cây được sử dụng làm thuốc chữa đau thấp khớp mạn tính; cũng dùng nấu nước uống cho phụ nữ sau khi sinh đẻ.