Showing posts with label Sterculiaceae. Show all posts
Showing posts with label Sterculiaceae. Show all posts

Wednesday, 12 November 2014

HOA TÝ NGỌ-Pentapetes phoenicea

HOA TÝ NGỌ


Tên khác: Ngũ phướng.
Tên khoa học: Pentapetes phoenicea Linnaeus; thuộc họ Trôm (Sterculiaceae).
Đặc điểm thực vật (Mô tả): Cây thảo gần như nhẵn, cao 40-150cm. Lá hình dải, thuôn, có răng nhiều trên các mép, hình góc ở gốc, thon hẹp đều đều tới chóp, dài 7cm, rộng 1cm. Hoa đỏ tím, ở nách lá, đơn độc, rộng 30-35mm. Quả nang, mỏng, hình cầu, bao bởi đài hoa hơi có lông, có 5 ô. Hạt 8-12 trong mỗi ô, hình cầu, đường kính 3mm, hơi có hình nhiều góc, có chấm nâu. Cây ra hoa cuối mùa hè đến tận tháng 10-11, có quả tháng 1.
Bộ phận dùng:Toàn cây (Herba Pentapetis Phoeniceae).
Phân bố sinh thái:Cây phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Inđônêxia, các nước Đông dương. Ở nước ta, cây mọc ở ruộng vùng đồng bằng; ở miền Nam vào mùa nước, gặp nhiều ở tỉnh Đồng Tháp. Cũng thường được trồng làm cảnh vì hoa đẹp. Nhân giống bằng hạt hoặc giâm cành.
Thu hái: Thu hái cành lá quanh năm, thái ngắn, phơi khô.
Tính vị, tác dụng:Quả và lá có chất nhầy. Cây có tính làm dịu, làm mềm.
Công dụng, cách dùng:Thường dùng chữa cảm mạo. Mỗi khi thay đổi thời tiết, sức khoẻ không bình thường, người ta dùng lá và thân cây phơi khô nấu nước uống thay trà. Ở Ấn Độ, người ta dùng cây làm thuốc trị rắn cắn.

Friday, 4 October 2013

CUI-Heritiera littoralis-cây thuốc nam chữa thấp khớp

CUI


Tên khác: Cui biển; (cây) Long.
Tên khoa học: Heritiera littoralis Aiton; thuộc họ Trôm (Sterculiaceae).
Mô tả: Cây gỗ lớn. Lá hình bầu dục hay trái xoan, dạng tim ở gốc, nhọn, nguyên, dai, gần như nhẵn ở mặt trên, màu bạc do có lông vẩy ở mặt dưới, dài trung bình 16cm, rộng 8cm, có 5 gân gốc; cuống ngắn. Hoa đơn tính, thành chuỳ thưa ở nách lá, có lông mềm hay lông vẩy. Quả gồm 1-2 quả đại hoá gỗ, hơi có cuống, có lườn trên lưng theo chiều dài. Hạt đơn độc, hình trứng dài 20mm, rộng 15mm, có vỏ nâu, dày, với lá mầm dày và nạc. Cây ra hoa tháng 5-7, quả tháng 6-8.
Bộ phận dùng: Hạt, rễ (Semen et Radix Heritierae).
Phân bố sinh thái:Cây mọc dựa rạch nước lợ đến các rừng ngập mặn; cũng được trồng. Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin, Úc châu và bờ biển phía Đông châu Phi.
Tính vị, tác dụng:Hạt có vị se rồi dịu, hơi đắng, có tác dụng bổ đắng, giảm đau và cầm ỉa chảy.
Công dụng: Ở Ấn Độ, người ta dùng hạt để ăn. Dầu chiết từ hạt này dùng để làm thuốc đắp trị thấp khớp. Nước sắc quả dùng trị ỉa chảy và lỵ. Ở Malaysia, người ta dùng rễ phối hợp với quả để tạo ra một chế phẩm giúp ăn ngon miệng; còn quả được dùng trị bệnh thấp khớp. Ở Jamaica, dịch lá có khi được dùng trị táo bón.

Wednesday, 14 August 2013

COLA-Cola acuminata-cây thuốc chữa suy nhược thần kinh

COLA


Tên khoa học: Cola acuminata (P.Beauv.) Schott & Endl.; thuộc họ Trôm (Sterculiaceae).
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, dạng như Xoài. Lá chụm ở chót nhánh; phiến bầu dục, tròn dài, đầu có mũi, màu xanh tươi, không lông; gân phụ 5-6 cặp; mép nhăn; cuống tròn, dài 3cm, phù ở hai đầu. Chùm hoa có cuống dài, đỏ. Quả đại 2-5, to 7x11cm, chứa cỡ 10 hạt to, trắng, có lá mầm tím. Ra hoa tháng 3, quả tháng 4.
Bộ phận dùng: Hạt (Semen Colae Nitidae).
Phân bố sinh thái:Cây có nguồn gốc từ miền bờ biển Tây Bắc châu Phi được nhập vào trồng ở một số nơi; hiện nay còn có ở Hà Giang, Lâm Đồng và Thảo cầm viên thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phần hoá học:Có cafein, kolatin, tanin, theobromin.
Tính vị, tác dụng:Có tác dụng kích thích thần kinh, bổ tim và trợ cơ, lợi tiểu, kích dục.
Công dụng:
Được sử dụng trong các trường hợp mất trương lực, đang dưỡng sức, suy nhược thần kinh, bệnh tim và phổi, cảm cúm.
Người ta còn dùng côla trong các loại thức uống không có cồn.
Liều dùng, cách dùng:Thường dùng hạt giã ra với liều 4-8g/ngày. Hoặc dùng cồn thuốc, bột dập viên, cao lỏng hoặc dùng hạt tươi nhai thong thả.     

Wednesday, 22 May 2013

CA CAO-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CA CAO

Tên khoa học: Theobroma cacao L.; thuộc họ Trôm (Sterculiaceae).
Mô tả: Cây gỗ nhỏ, nhánh không lông. Lá có phiến tròn dài, hơi lộn ngược, dài 20-30cm, không lông; cuống phù hai đầu; lá kèm cao 1cm. Hoa nhỏ, mọc ở thân và các nhánh to, rộng 5-7mm, có đài xanh xanh; cánh hoa trắng, có hai sọc đỏ, đầu có phần phụ hẹp hình dằm, dài; nhị sinh sản 5, nhị lép 5, màu đỏ đậm. Quả dài 10-20cm, có u nần thấp, màu vàng rồi đỏ; nạc trắng; hạt to. Hoa quả quanh năm.  
Bộ phận dùng:Hạt (Semen Theobromae).
Nơi sống và thu hái:Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới. Ta thường trồng ở các tỉnh Tây Nguyên (Đắc Lắc, Lâm Đồng) và cả ở thành phố Hồ Chí Minh để lấy hạt.
Thành phần hóa học:Có theobromin và các chất béo (bơ Cacao).
Tính vị, tác dụng:Vị đắng, thơm; có tác dụng lợi tiểu, loại các chlorua.
Công dụng:
- Ủ hạt để chế bột ca cao và làm socola. Nhân hạt được dùng trị phù thũng và cổ trướng.
- Ở Âu Châu, người ta dùng theobromin dập viên 0,5g, dùng 2-6 viên mỗi ngày.

Friday, 17 May 2013

BÀI CÀNH-Sterculia populifolia-cây thuốc nam lợi tiểu

BÀI CÀNH


Tên khoa học: Sterculia populifoliaRoxb.; thuộc họ Trôm (Sterculiaceae).
Mô tả: Cây gỗ cao 15-20m. Lá xoan nguyên, đầu nhọn, gốc hình tim, hơi nhẵn có phiến dài 7-13, rộng 5-7cm, dài hoặc ngắn hơn cuống lá, có 7 gân chính. Hoa thành chuỳ ở ngọn, dài 7-18cm, lúc non có lông rồi nhẵn. Quả đại hình lưỡi liềm, nhẵn, dài, có vân, dài 8-10cm, có cuống dài 3-4cm. Hạt 2, xếp lên nhau, hình trái xoan, dài 12mm, rộng 10-11mm có nội nhũ rất dày, nạc, hơi vặn. Cành mang hoa
Bộ phận dùng: Hạt (Semen Sterculiae Populifoliae).
Phân bố sinh thái: Cây phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng hơi ẩm, thuộc một số tỉnh phía Nam như Tây Ninh, Sông Bé, Lâm Ðồng, Ðồng Nai, Kiên Giang (Phú Quốc).
Thành phần hoá học: Hạt có dầu béo.
Công dụng: Là cây gỗ có thể dùng đóng đồ đạc gia dụng thông thường. Hạt thường được sử dụng làm thuốc lợi tiểu.

Wednesday, 15 May 2013

BÀI CÀNH-Sterculia populifolia-cây thuốc nam có tác dụng lợi tiểu

BÀI CÀNH

Tên khoa học: Sterculia populifoliaRoxb., thuộc họ Trôm (Sterculiaceae).
Mô tả: Cây gỗ cao 15-20m. Lá xoan nguyên, đầu nhọn, gốc hình tim, hơi nhẵn có phiến dài 7-13, rộng 5-7cm, dài hoặc ngắn hơn cuống lá, có 7 gân chính. Hoa thành chuỳ ở ngọn, dài 7-18cm, lúc non có lông rồi nhẵn. Quả đại hình lưỡi liềm, nhẵn, dài, có vân, dài 8-10cm, có cuống dài 3-4cm. Hạt 2, xếp lên nhau, hình trái xoan, dài 12mm, rộng 10-11mm có nội nhũ rất dày, nạc, hơi vặn.
Bộ phận dùng: Hạt (Semen Sterculiae Populifoliae).
Phân bố sinh thái: Cây phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng hơi ẩm, thuộc một số tỉnh phía Nam như Tây Ninh, Sông Bé, Lâm Ðồng, Ðồng Nai, Kiên Giang (Phú Quốc).
Thành phần hoá học: Hạt có dầu béo.
Công dụng: Là cây gỗ có thể dùng đóng đồ đạc gia dụng thông thường. Hạt thường được sử dụng làm thuốc lợi tiểu.